Kích thước maquette xe buýt nên lấy từ sơ đồ hoặc phiếu đo của đúng nhóm xe dự kiến khai thác. Trước khi thiết kế, hãy chốt mặt xe được dán, đường bao từng mảng và vị trí phải chừa với đơn vị vận hành và xưởng. Diện tích trong báo giá giúp hình dung quy mô, còn đội thiết kế cần chiều ngang, chiều cao và vị trí các điểm cắt trên từng mặt.
Thông tin cần xin trước gồm danh sách nhóm xe, ảnh hông trái và phải, sơ đồ theo cùng đơn vị đo, phạm vi dán và người xác nhận bản cuối.
1. Chốt loại xe trước khi xin kích thước maquette xe buýt
Nếu chưa có biển số hoặc mã xe cụ thể, đề nghị đầu mối triển khai cung cấp nhóm thân vỏ dự kiến và cho biết nhóm nào đã được xác nhận. Hai xe cùng số tuyến có thể khác cấu tạo hông. Tên tuyến hữu ích khi chọn hành trình, còn thân vỏ và cấu hình cửa mới là dữ liệu để dựng maquette.

1.1. Xác định mặt xe và hạng mục đã đặt
Ghi rõ hông trái, hông phải hoặc mảng đuôi nào thuộc phương án. Quy ước trái và phải theo hướng xe chạy để người chụp, người đo và người thiết kế gọi cùng một mặt. Nếu phần kính còn chờ xác nhận, tách thành hạng mục riêng để đội thiết kế có thể chuẩn bị ý tưởng trên phần thân đã chốt.
| Thông tin | Nguồn xác nhận | Mục đích |
|---|---|---|
| Nhóm thân vỏ hoặc danh sách xe | Đơn vị vận hành hoặc đầu mối triển khai | Chốt số bộ maquette |
| Vị trí quảng cáo | Phương án khai thác đã xác nhận | Khoanh vùng thiết kế |
| Ảnh trực diện và ảnh cận | Đội khảo sát hoặc xưởng | Đối chiếu cửa, khe ghép và chi tiết xe |
| Sơ đồ hoặc phiếu đo có phiên bản | Xưởng hoặc đơn vị vận hành | Dựng khung từng mặt |
1.2. Chia nhóm theo cấu tạo thân xe
Hai xe có chiều dài tương đương vẫn có thể khác vị trí bánh sau, cửa giữa hoặc tấm hông bảo dưỡng. Với một chiến dịch chạy nhiều kiểu xe, giữ chung ý tưởng nhận diện và điều chỉnh bố cục theo đường bao của từng nhóm. Ghi mã nhóm lên sơ đồ để dễ tìm đúng phiên bản khi xe được bàn giao theo từng đợt.

2. Chụp ảnh và lập sơ đồ đo từng mặt
Khi khảo sát kích thước maquette xe buýt, mỗi mặt nên có ảnh tổng thể gần trực diện và ảnh cận các vị trí khó nhận ra trên ảnh rộng. Đánh mã theo nhóm xe và hướng chụp ngay từ đầu. Ảnh chụp xiên dùng để nhận diện cấu tạo. Nếu chỉ có ảnh xiên, hãy xin xưởng bổ sung phiếu đo vì phối cảnh làm sai tỷ lệ giữa phần gần và phần xa máy ảnh.

2.1. Chọn mốc dễ tìm lại trên xe
Khi lấy kích thước maquette xe buýt, chọn mốc ngang và mốc dọc cho từng mặt, chẳng hạn mép cố định của tấm thân và đường chân mảng khảo sát. Từ mốc đó, ghi khoảng cách đến mép cửa, đầu và cuối vòm bánh, mép kính, đường ghép và các chi tiết cố định. Dùng cùng đơn vị đo trên ảnh đánh dấu và phiếu đo để nhiều người cùng đối chiếu được.

2.2. Đo theo từng mảng có thể thi công
Đo ngang và cao tại nhiều đoạn nếu biên trên hoặc dưới đổi hướng. Hình chữ nhật bao quanh cả mảng chỉ cho kích thước tổng. Đường cắt thực tế còn phụ thuộc vòm bánh, góc bo và mảng rời. Với bề mặt cong, xưởng cần xác nhận cách lấy kích thước và bố trí phần ghép.
| Mốc cần ghi | Cách bàn giao | Điểm đối chiếu |
|---|---|---|
| Đường bao trên, dưới, đầu, cuối | Ảnh đánh dấu và phiếu đo | Kiểm tra hai đầu mảng |
| Cửa và đường ghép tấm | Ghi khoảng cách từ mốc gốc | Kiểm tra khe khi cửa đóng |
| Vòm bánh và mặt cong | Ghi điểm đổi hướng hoặc xin sơ đồ | Dùng số đo thay vì suy từ ảnh xiên |
| Kính và chi tiết vận hành | Tách lớp riêng trên sơ đồ | Đối chiếu phạm vi được sử dụng |

3. Tách đường bao hiển thị, vùng an toàn và phần in
Trong một bộ kích thước maquette xe buýt, đường bao hiển thị là phần quảng cáo nhìn thấy sau thi công. Vùng an toàn dành cho logo và thông điệp cần đọc trọn vẹn. Phần in do xưởng xác nhận theo yêu cầu cắt, ghép và căn chỉnh. Gọi tên riêng ba lớp giúp người duyệt biết mình đang duyệt phạm vi nào.
| Lớp | Thể hiện điều gì? | Người chốt |
|---|---|---|
| Đường bao hiển thị | Hình dạng vùng khai thác trên từng mặt | Đầu mối triển khai và đơn vị vận hành |
| Vùng an toàn | Vị trí cho logo và thông điệp | Thiết kế phối hợp với xưởng |
| Đường sản xuất | Phần dư, khe ghép và đường cắt | Xưởng sản xuất |
Ghi chú phần hình nào có thể chạy qua đường ghép và phần nào cần nằm trên một tấm. Nếu logo phải đi cùng dòng nhận diện, đặt cả cụm vào vùng an toàn trước rồi xử lý nền và ảnh. Xem thêm hướng dẫn thiết kế quảng cáo xe buýt khi chuyển từ sơ đồ đo sang bố cục.

4. Ví dụ khi một chiến dịch có hai nhóm xe
Giả sử nhóm A có mảng thân liền phía sau cửa, còn nhóm B có tấm bảo dưỡng chia đoạn ở vị trí tương ứng. Với nhóm A, có thể dùng một khối hình dài. Với nhóm B, đội thiết kế cần đặt lại cụm thương hiệu trong mảng ổn định và hỏi xưởng cách xử lý điểm chia. Hai nhóm dùng chung màu và thông điệp, còn sơ đồ vị trí và file in mang mã riêng.
| Hạng mục | Nhóm A | Nhóm B |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Mảng thân liền sau cửa | Mảng tương ứng có thêm đường chia |
| Nhận diện | Dùng chung bộ nhận diện | Dùng chung bộ nhận diện |
| Bố cục | Đặt cụm chính trong mảng đã xác nhận | Điều chỉnh cụm chính tránh điểm chia |
| File in | Mã riêng theo nhóm và mặt | Mã riêng theo nhóm và mặt |
Nếu đổi xe sát ngày thi công, đối chiếu xe mới với sơ đồ đã duyệt trước khi sử dụng lại decal. Khi vị trí cắt hoặc phạm vi dán đổi, xưởng cần xác nhận file mới trước lúc in bổ sung hoặc cắt lại. Kiểm tra ở bước này giúp tránh phải sửa vật liệu sau khi đã sản xuất.

5. Checklist duyệt kích thước maquette xe buýt trước khi in
Khi bàn giao kích thước maquette xe buýt, gửi kèm bản xem từng mặt và sơ đồ kỹ thuật có số đo. Bản xem giúp duyệt vị trí và mức độ dễ đọc. Sơ đồ kỹ thuật để xưởng xác nhận đơn vị, tỷ lệ, đường bao, vùng chừa và phiên bản. Tên file nên có mã nhóm xe, mặt xe và phiên bản để vẫn truy ra được khi file tách khỏi email bàn giao.
| Hạng mục | Kiểm tra nhanh | Nếu còn thiếu |
|---|---|---|
| Ảnh và nhóm xe | Ảnh đúng nhóm, ghi rõ từng mặt | Xin lại ảnh hoặc bảng ghép xe với sơ đồ |
| Sơ đồ số đo | Đơn vị, tỷ lệ và mốc nhất quán | Nhờ xưởng xác nhận giá trị còn mơ hồ |
| Phạm vi dán | Có vùng khai thác và vùng chừa | Chốt trên sơ đồ hoặc phương án khai thác |
| Phiên bản | Bản duyệt và file xưởng cùng mã | Thay bản cũ trước khi in |
Với phương án dán decal thân xe, đặt bản dàn cạnh ảnh thực tế để phát hiện nhầm mặt hoặc dùng thông số của nhóm xe khác. Nếu đường ghép gần logo hay dòng chữ chính, thống nhất với xưởng cách duyệt mẫu trước khi làm cả lô. Xem thêm các hạng mục in, dán và tháo decal xe buýt khi dự trù phần sản xuất.

6. Câu hỏi khi xin thông số maquette
6.1. Có dùng được file của chiến dịch trước?
Có thể dùng làm tham chiếu nếu cùng nhóm thân xe, cùng mặt và cùng phạm vi dán. Xưởng vẫn cần xác nhận các điểm cắt và phiên bản hiện hành, nhất là khi xe đã được thay hoặc sửa tấm thân.
6.2. Có cần đo riêng mặt trái và phải?
Cần có số đo hoặc sơ đồ riêng cho mỗi mặt trong phạm vi đặt. Vị trí cửa và những phần cần chừa có thể khác dù nhận diện thương hiệu giống nhau.
6.3. Có thể bắt đầu thiết kế khi chưa chốt xe?
Có thể chuẩn bị màu, hình chủ đạo và thứ tự thông tin. Chốt dàn trang từng mặt và bàn giao in sau khi đã xác nhận sơ đồ đúng nhóm xe. Cách này cho phép đội sáng tạo làm song song với khảo sát.
6.4. Chỉ có diện tích m² thì cần xin thêm gì?
Để xác định kích thước maquette xe buýt, xin chiều ngang, chiều cao theo từng mảng, đường bao hoặc sơ đồ tỷ lệ, ảnh trực diện, vùng chừa, mã nhóm xe và thông số sản xuất do xưởng chốt. Diện tích giúp đối chiếu quy mô, còn bộ thông tin trên giúp đặt nội dung vào đúng chỗ.
Nếu đang chuẩn bị chiến dịch, hãy gửi nhóm xe dự kiến, các mặt muốn khai thác và lịch cần duyệt cho Tindi Bus Ads để đối chiếu phạm vi và bộ thông số cần lấy trước khi thiết kế.
Quý khách quan tâm đến dịch vụ quảng cáo của Tindi Bus Ads ?
Xin liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và mức chiết khấu tốt nhất.
- TINDI BUS ADS – A MEMBER OF TINDI MEDIA
- 📍 Văn phòng: 54, Thụy Hà, Phúc Thịnh, Hà Nội
- 📞 Hotline: 0919-982-462
- 📧 Email: info@tindimedia.vn

